Hàng bán bị trả lại là nghiệp vụ thường gặp ở các doanh nghiệp thương mại. Vậy hạch toán trả lại hàng bán như thế nào để đúng với quy định kế toán? Xem ngay bài viết này để tìm hiểu chi tiết các hạch toán nhé!

Hạch toán hàng bán trả lại theo quy định

Hàng bán bị trả lại với bên bán và bên mua

Hàng bán bị trả lại là hàng hóa đã bán, đã chuyển giao quyền sử dụng cho bên mua nhưng vì một số lý do như chất lượng, thỏa thuận chung không được đảm bảo mà bị bên mua trả lại. Nếu đã thanh toán số tiền này thì bên bán còn cần trả lại số tiền hàng tương ứng.

Đối với bên bán:

Hàng bán bị trả lại đối với bên bán tương ứng với phần hàng hóa doanh nghiệp đã xuất bán hoặc tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại vì một trong số những lý do về chất lượng hàng hóa hay các lý do khách quan khác.

Hàng bán bị trả lại đối với doanh nghiệp là một khoản giảm trừ doanh thu. Từ đó, chỉ tiêu này xuất hiện làm thay đổi doanh thu thuần trên báo cáo kết quả kinh doanh

Đối với bên mua:

Việc trả lại hàng đã mua không làm ảnh hưởng đến báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, kế toán tại bên mua cần thực hiện các bút toán sau:

– Bên mua là doanh nghiệp: Cần xuất hóa đơn với giá đúng theo đơn giá trên hóa đơn mua vào để trả lại kèm hàng đã mua

– Bên mua là cá nhân: Phải lập Biên bản ký kết với bên bán về số lượng, giá trị hàng mua cần trả lại

Hàng bán trả lại ảnh hưởng đến việc hạch toán của bên bán và bên mua

Hướng dẫn hạch toán trả lại hàng bán theo thông tư 200

Tại thông tư 200/2014/TT-BTC có tài khoản 5212 – hàng bán bị trả lại được sử dụng để phản ánh doanh thu của hàng hóa bị người mua trả lại trong kỳ kế toán. Các nghiệp vụ cơ bản bao gồm:

Đối với bên bán

– Khi doanh nghiệp bán hàng, kế toán ghi nhận:

Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 1111, 1121, 131

Có TK 5111

Có TK 33311 (nếu có)

Ghi nhận giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632

Có TK 156

– Khi khách hàng trả lại hàng, kế toán hạch toán hàng bán bị trả lại:

Ghi nhận giảm trừ doanh thu:

Nợ TK 5212

Nợ TK 33311 (nếu có)

Có TK 111, 112, 131

Ghi nhận giảm giá vốn hàng bán:

Nợ TK 156

Có TK 632

– Bút toán kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu đã ghi nhận do hàng bán bị trả lại trong kỳ:

Nợ TK 511

Có TK 5212

– Ghi nhận các chi phí phát sinh có liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có):

Nợ TK 641

Có TK 111, 112…

Ví dụ hạch toán trả lại hàng bán đối với bên mua: Công ty An Phát bán 1 lô hàng trị giá 400 triệu, thuế GTGT 10%, giá vốn là 360 triệu, chưa thu được tiền của khách hàng. Khách hàng trả lại 50% khối lượng hàng hóa.

Khi bán hàng hóa theo hợp đồng, kế toán ghi nhận:

Phản ánh giá bán:

Nợ TK 131: 440 triệu

Có TK 511: 400 triệu

Có TK 3331: 40 triệu

Phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632: 360 triệu

Có TK 156: 360 triệu

Khi khách hàng trả lại hàng cho công ty, kế toán hạch toán:

Ghi giảm doanh thu:

Nợ TK 5212: 200 triệu

Nợ TK 3331: 20 triệu

Có TK 131: 220 triệu

Ghi giảm giá vốn và đồng thời nhập lại hàng hóa về kho

Nợ TK 156: 180 triệu

Có TK 632: 180 triệu

Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển để ghi nhận khoản giảm trừ doanh thu:

Nợ TK 511: 200 triệu

Có TK 5212: 200 triệu

Đối với bên mua

– Ghi nhận hàng mua về ghi tăng trị giá hàng mua:

Nợ TK 156, 152, 153, 211

Nợ TK 1331 (nếu có)

Có TK 1111, 1121, 331

– Khi trả lại hàng mua cho bên bán, ghi nhận giảm giá trị hàng:

Nợ TK 1111, 1121, 331

Có TK 156, 152, 153, 211

Có TK 1331

Hướng dẫn hạch toán trả lại hàng bán theo thông tư 200 và 133

Hướng dẫn hạch toán trả lại hàng bán theo thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC không sử dụng tài khoản 5212 nên hàng bán bị trả lại không được phản ánh trên một tài khoản riêng nữa mà được phản ánh trực tiếp trên tài khoản 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng cách ghi giảm doanh thu (ghi bên nợ).

Đối với bên mua, các nghiệp vụ tương tự như hạch toán theo thông tư 200

Đối với bên bán, các nghiệp vụ cơ bản khi trả lại hàng hóa như sau:

– Ghi nhận giảm doanh thu:

Nợ TK 511

Nợ TK 3331

Có TK 131, 111, 112

– Ghi nhận giảm giá vốn hàng bán

Nợ TK 156

Có TK 632

Với ví dụ như ở phần 2, kế toán bên bán hạch toán với điểm khác như sau:

Khi khách hàng trả lại hàng cho công ty, kế toán hạch toán:

Ghi giảm doanh thu:

Nợ TK 511: 200 triệu

Nợ TK 3331: 20 triệu

Có TK 131: 220 triệu

Ghi giảm giá vốn và đồng thời nhập lại hàng hóa về kho

Nợ TK 156: 180 triệu

Có TK 632: 180 triệu


Để theo dõi các khoản chiết khấu, chi phí chung của doanh nghiệp, UBot đã cho ra mắt giải pháp UBot ePayment – hỗ trợ tự động tạo và duyệt đề nghị thanh toán, đồng thời hỗ trợ theo dõi chi phí đồng bộ trên một giao diện. Nhà quản lý có thể nắm được chi tiết các khoản chi theo từng hạng mục, phòng ban theo thời gian thực. Quy trình quản lý thanh toán tự động này có thể giúp tiết kiệm đến 80% thời gian so với quy trình thủ công và độ chính xác lên đến 100%.

Tham khảo ngay tại: https://ubot.vn/ubot-epayment/